Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 và bài tập


    Lớp 8 là thời điểm gần cuối cấp THCS, đây là lúc các em cần củng cố tiếng Anh dần để chuẩn bị cho bài thi chuyển cấp (ở lớp 9). Dưới đây là những chủ điểm ngữ pháp đáng chú ý trong tiếng Anh lớp 8 nói riêng và tiếng Anh THCS nói chung. Các em học ngay và đừng quên làm bài tập để ghi nhớ kiến thức nhé!

    1. Câu bị động - Passive Voice

    Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
    + Xác định S, V, O trong câu chủ động
    + Xác định thì của động từ
    + Đem O trong câu chủ động làm S trong câu bị động, đem S trong câu chủ động làm O trong câu bị động
    + Lấy V chính trong câu chủ động đổi thành PII/ed rồi thêm be thích hợp trước PII/ed
    + Đặt by trước O trong câụ bị động

    ĐỘNG TỪ TRONG CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ BỊ ĐỘNG

    Dạng thì

    Thể chủ động

    Thể bị động

    Dạng nguyên mẫu

    Buy ( Mua)

    Bought

    Dạng To + verd

    To Buy

    To be bought

    Dạng V-ing

    Buying

    Being bought

    Thì hiện tại đơn

    Buy

    Am/is/are bought

    Thì hiện tại tiếp diễn

    Am/is/are buying

    Am/is/are being bought

    Thì hiện tại hoàn thành

    Have/has bought

    Have/has been bought

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Have/ has been buying

    Have/has been being bought

    Thì quá khứ đơn

    bought

    Was/ were bought

    Quá thứ tiếp diễn

    Was/were buying

    Was/were being bought

    Quá khứ hoàn thành

    Had bought

    Had been bought

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Had been buying

    Had been being bought

    Tương lai đơn

    Will buy

    Will be bought

    Tương lai tiếp diễn

    Will be writing

    Will be being bought

    Tương lai hoàn thành

    Will have bought

    Will have been bought

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Will have been buying

    Will have been being bought

    XEM THÊM: CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE) – KIẾN THỨC THỂ BỊ ĐỘNG

    2. Động từ chỉ ý thích trong tiếng Anh lớp 8

    Động từ chỉ ý thích cũng tương tự như những động từ thường khác ở nằm trong câu. Chỉ duy nhất điều làm nên đặc biệt cho những động từ này là những động từ theo sau nó sẽ là V-ing thay vì là To V như những động từ khác.

    Cùng xem những ví dụ sau:

    • love playing sports but I hate dancing. (Tôi thích chơi thể thao nhưng tôi ghét nhảy múa.)
    • My parents always enjoy visiting their friends. (Bố mẹ tôi luôn thích đi thăm bạn bè.)

    Lưu ý: Một số động từ có thể được dùng với cả V-ing hoặc V-infinitive mà không có sự thay đổi nhiều về ý nghĩa.

    Ví dụ:

    love playing football with my friends. = I love to play football with my friends.

    Chúng ta có bảng những động từ và nghĩa sau:

    Động từ Nghĩa
    enjoy
    fancy
    like
    love
    adore
    detest
    dislike
    hate
    thích
    thích
    thích
    yêu thích
    mê, thích mê
    ghét
    không thích
    ghét

    3. So sánh hơn trong tiếng Anh 

    - Câu so sánh hơn dùng để so sánh hai vật, hai người, hai khái niệm, với nhau. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng anh:
    Tính từ ngắn: S + V + short Adj/adv + er + than + N/pronoun
    Tính từ/ trạng từ dài: S + V + more + long Adj/adv + than + N/pronoun

    Ví dụ:
    Max is taller than Judy. (Max cao hơn Judy)
    This chair is more comfortable than others. (Cái ghế này thoải mái hơn so với mấy cái còn lại)

    - Ta có thể nhấn mạnh sự so sánh bằng cách thêm much hay far vào trước tính từ.

    Ví dụ: This is chair is much more comfortable than others. (Cái ghế này thoải mái hơn nhiều so với mấy cái còn lại)

    - Phân biệt trạng từ/tính từ dài và ngắn:

    • Các trạng từ và tính từ ngắn trong so sánh hơn:

    + Tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le(simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
    + Trạng từ có 1 âm tiết (fast, hard) hoặc 2 âm tiết (early)

    • Các tính từ và trạng từ dài:

    + Tính từ, trạng từ có 2 âm tiết trở lên (normal, boring, interesting)
    + Tính từ tận cùng là –ly (slowly, quickly, dangerously)
    + Tính từ hai âm tiết đuôi –ing và –ed ; –full và –less (boring – bored; carefull – careless)

    - Quy tắc thay đổi tính từ so sánh hơn:

    + Đối với tính từ dài 2 - 3 âm tiết, chỉ cần thêm more vào trước.
    + Thêm đuôi -er cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er(clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
    + Nếu tính từ tận cùng là –y thì khi thêm đuôi –er-y sẽ chuyển thành –i (early → earlier, happy → happier)
    + Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối (big → bigger)

    XEM THÊM: SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC, CÁCH SỬ DỤNG, BÀI TẬP CHI TIẾT

    4. Mạo từ A, An và The trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

    • Mạo từ không xác định: A an đi với danh từ số ít nhắc tới lần đầu tiên
    • Mạo từ xác định: The đi với danh từ số ít, số nhiều và không đếm được khi đã nhắc tới trước đó rồi. (nghĩa là người nghe và người đều biết)

    Mạo từ không xác định: a, an

    Mạo từ không xác định "a".
    Dùng trước danh từ đếm được (số ít) khi danh từ đó bắt đầu bằng 1 phụ âm và danh từ đó chưa được xác định (bất định).
    Ví dụ: a banana, a book.

    Mạo từ không xác định "an".
    Dùng như mạo từ a nhưng danh từ theo sau a phải bắt đầu bằng 1 nguyên âm (trong cách phát âm) hoặc 1 “h” câm.
    Ví dụ: an apple, an orange, an hour, an honest man

    Mạo từ xác định: the

    Mạo từ xác định “the” được dùng trước một danh từ để diễn tả một (hoặc nhiều) người, vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi. Nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới.

    Ví dụ:
    My mother is in the garden. (Mẹ tôi đang ở trong vườn.)
    My father is reading in the room. (Bố tôi đang đọc sách trong phòng.)

    Các trường hợp dùng “the” khác thường gặp.

    • Chỉ một người, vật duy nhất tồn tại

    Ví dụ:
    The earth goes around the sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
    The sun rises in the East. (Mặt trời mọc hướng đông.)

    • Chỉ một vật dùng tượng trưng cho cả loài

    Ví dụ:
    The horse is a noble animal. (Ngựa là một loài động vật cao quý.)
    The dog is a faithful animal. (Chó là một loài động vật trung thành.)

    • Trong dạng so sánh nhất

    Ví dụ:
    She is the most beautiful girl in this class. (Cô ấy xinh nhất lớp này.)
    Paris is the biggest city in France. (Paris là thành phố lớn nhất nước Pháp.)

    • Trước 1 tính từ được dùng làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều.

    Ví dụ:
    The old in this village are very friendly. (Người già trong làng này rất thân thiện.)

    The poor depend upon the rich. (Người nghèo phụ thuộc vào người giàu.)

    • Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình)

    Ví dụ:
    The Smiths always go fishing in the country on Sundays. (Gia đình ông Smith luôn đi câu cá ở vùng quê vào ngày Chủ nhật.)

    Do you know the Browns? (Cậu có biết gia đình ông Brown không?)

    • Trước tên: rặng núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương, tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.

    Ví dụ: The Philippines, the Times …

    • Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ toàn thể

    Ví dụ:
    The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans. (Người Trung Quốc, Người Mỹ và người Pháp đều chiến tranh với người Đức.)
    The Catholics and the Protestants believe in Christ. (Người theo đạo Công giáo và đạo Tin lành đều tin vào Chúa.)

    • Trước tên nhạc cụ

    Ví dụ: I could play the guitar when I was 6. (Tôi có thể chơi đàn ghi ta khi tôi 6 tuổi.)

    • Khi sau danh từ đó có "of"

    Ví dụ: The history of England is interesting. (Lịch sử nước Anh rất thú vị.)

    Lưu ý: Thông thường ta không dùng the trước tên 1 môn học.

    XEM THÊM: CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ A, AN, THE TRONG TIẾNG ANH

    5. Câu điều kiện

    Mệnh đề IF gồm 4 loại, trong hôm nay chúng ta sẽ cùng xem qua và làm bài tập thực hành nhé!

    Loại 0
    Câu điều kiện diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên.
    a. Habit (Thói quen)

    If + S + V(s,es)…, S + V(s,es) …

    Ex: I usually walk to school if I have enough time.
    b. Command (Mệnh Lệnh)

    If + S + V(s,es) …, + command form of verb + …

    Ex:
    + If you go to the Post Office, mail this letter for me.
    + Please call me if you hear anything from Jane
    Loại 1
    Diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

    If clause

    Main clause

    If + S + V-s(es),

    S + will/can/may (not) + V

    Ex: If I have time, I will go
    Loại 2
    Diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai

    If clause

    Main clause

    If + S + V-ed,

    S + would/could/should (not) + V1

    Ex: I don’t win a lot of money, so I can’t spend most of it travelling round the world.
    → If I won a lot of money, I could spend most of it travelling round the world.
    Loại 3
    Diễn tả tình huống không có thật ở quá khứ

    If clause

    Main clause

    If + S + had + Vp2,

    S + would/could/should (not) + have + Vp2

    Ex: I didn’t tell her any good news because I wasn’t here early.
    → If I had been here earlier, I would have told her some good news
    Mixed conditional – Câu điều kiện hỗn hợp
    Điều kiện hỗn hợp dùng để nói đến 1 điều kiện ngược với quá khứ. Quá khứ này tác động vẫn còn lưu giữ đến hiện tại nên chúng ta sẽ ước ngược với hiện tại.
    Công thức:  If + S + had + PII, S + would (could/ should/ might) + V + now
    Ex: If I hadn’t loved him, I wouldn’t be in trouble now.
    Bài tập áp dụng
    Hoàn thành những câu sau dùng cấu trúc mệnh đề IF
    1. “Would you mind if we ____ you by your first name?” – “Not at all. Please call me Tom.”
    A. called B. call C. calling D. want to call
    2. She can’t get home ____ she has no money.
    A. unless B. if C. until D. without
    3. If I had known your new address, we ____ to see you.
    A. came B. will come C. would come D. would have come
    4. If we took the 10:30 train, ____ too early.
    A. we would arrive B. we should arrive C. we will arrive D. we may arrive
    5. It’s very crowded here. I wish there ____ so many people.
    A. aren’t B. weren’t C. haven’t been D. isn’t
    6. I wouldn’t go there at night if I ____ you
    A. am B. was C. were D. had been
    7. If I ____ get a rode, I’ll go fishing.
    A. can B. could C. may D. might
    8. If they had enough time, they ____ head south.
    A. will B. can C. must D. might
    9. If you ____ a choice, which country would you visit?
    A. have B. had C. have had D. will have
    10. Trees won’t grow ____ there is enough water.
    A. if B. when C. unless D. as

    6. MODAL VERBS: Động từ khuyết thiếu trong ngữ pháp lớp 8

    Động từ khiếm khuyết là những động từ dùng để bày tỏ khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, nghĩa vụ, đề nghị, hỏi ý kiến,… Những động từ này có chức năng bổ nghĩa cho động từ chính và đứng trước động từ chính trong câu.
    - Can (quá khứ là "Could")
    => Diễn tả khả năng hoặc hành động có thể xảy ra trong tương lai hoặc dùng trong câu xin phép, câu đề nghị
    Will (quá khứ là "Would")
    => Diễn tả, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai hoặc dùng trong câu đề nghị, lời mời
    Shall (quá khứ là "Should")
    => Đưa ra lời khuyên, chỉ sự bắt buộc nhưng ở mức độ nhẹ hơn “must
    May (quá khứ là "Might"): Diễn tả điều gì đó có thể xảy ra
    Must: Diễn tả sự bắt buộc
    Ought to/Have to/Had better: Chỉ sự bắt buộc, khuyên nhủ ở mức độ nhẹ hơn “must” và mạnh hơn “should

    7. Động từ theo mẫu V, to V

    ĐỘNG TỪ Ý NGHĨA ĐỘNG TỪ Ý NGHĨA ĐỘNG TỪ Ý NGHĨA
    afford
    agree
    arrange
    ask
    attempt
    có thể, đủ
    đồng ý
    sắp xếp
    hỏi
    cố gắng
    care
    cease
    choose
    claim
    continue
    quan tâm
    dừng lại
    lựa chọn
    đòi hỏi
    tiếp tục
    demand
    desire
    expect
    fail
    fear
    yêu cầu
    mong muốn
    mong đợi
    thất bại
    sợ hãi
    bear
    beg
    begin
    hesitate
    hope
    intend
    learn
    like
    long
    hate
    manage
    chịu đựng
    nài nỉ
    bắt đầu
    do dự
    hi vọng
    dự định
    học
    thích
    mong ước
    ghét
    tự xoay xở
    decide
    deserve
    determine
    mean
    need
    neglect
    offer
    omit
    plan
    love
    pretend
    quyết định
    xứng đáng
    quyết tâm
    ý định
    cần
    không chú ý
    biếu, tặng
    bỏ sót
    dự định
    yêu
    giả vờ
    forget
    help
    prepare
    promise
    propose
    refuse
    regret
    start
    prefer
    seem
    quên
    giúp đỡ
    chuẩn bị
    hứa
    đề xuất
    từ chối
    hối tiếc
    bắt đầu
    thích hơn
    dường như

    Bài tập áp dụng

    Chọn đúng loại động từ trong ngoặc cho các câu sau:

    1. Before (give) ………. evidence you must swear (speak) ………… the truth.
    2. His doctor advised him (give up) ………. his job.
    3. My family decided (have) ……….. a holiday in Hoi An last week.
    4. Some people seem (have) ………. passion for (write) …….. to the newspaper.
    5. I tried (explain) ………… to him but he refused (listen) ……….. and went on (grumble) ………….
    6. Would you like (go) ………… (fish) ……….. with me this afternoon?
    7. She has something (tell) ………….. you.
    8. My mother had her hair (do) …………. once a month.
    9. I know my hair needs (cut) ………… but I never have time (go) ……….. to the hairdresser’s.
    10. It took me three days (find) ……… out the old photograph.

    Trên đây, cô đã tổng hợp những chủ điểm ngữ pháp và bài tập quan trọng trong tiếng Anh lớp 8. Các em nhớ học và thực hành để nhớ kỹ kiến thức nhé! Chúc các em học tốt!

    XEM THÊM: TỔNG HỢP NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6

    Cộng đồng tự học TOEIC số 1 Việt Nam

    Group “Tự học TOEIC 990 cùng Ms Hoa” là nơi dành cho những bạn đang nỗ lực chinh phục kì thi TOEIC bằng tất cả đam mê và sự quyết tâm của mình. Không chỉ cung cấp cho các bạn những tài liệu và bài giảng chất lượng chuyên sâu mà còn là nơi bạn được truyền cảm hứng học tiếng Anh mỗi ngày bởi các cao thủ TOEIC. Đặc biệt với đội ngũ admin tận tâm, giàu kinh nghiệm trong luyện thi TOEIC sẽ giúp các bạn giải đáp tất cả những khó khăn và định hướng học TOEIC trực tiếp cho từng bạn.
    Tất cả những quyền lợi có MỘT_KHÔNG_HAI này chỉ dành riêng cho những bạn là thành viên của group. Tham gia ngay để không bị bỏ lại phía sau nhé. 
    Tham gia ngay: https://www.facebook.com/groups/toeic4kynang.mshoa
    Hoặc quét mã QR: 

    Bài viết liên quan