Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Học Nhanh 3 Dạng Cấu Trúc Câu Tường Thuật Và Cách Sử Dụng 


    1. Câu tường thuật ở dạng câu kể 

    Đây là loại câu được dùng phổ biến nhất, dùng để thuật lại những lới nói, câu chuyện của một người khác đã nói. 
    Cấu trúc:  S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V
    VD: She said, “I like my house very much”.

    ⇒ She said that she liked her house very much.

    - Said to + O -> told+O
    VD: He said to me, “I like this song.” => He told me he liked that song 

    - Says/say to + O -> tells/tell + O
    VD: She says to me ‘’ The sky is blue’’ => She tells me the sky is blue

     

    2. Câu tường thuật dạng câu hỏi


    - Yes/No questions
    Câu hỏi Yes/No question là dạng câu hỏi đơn giản trong tiếng anh, thường bắt đầu bắt động từ TOBE hoặc trợ động từ 

    Cấu trúc: 

    S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V

    VD: ”Are you angry?” he asked -> He asked if/whether I was angry.

    Lưu ý: Khi tường thuật câu hỏi Yes – No questions, ta phải chuyển câu hỏi trực tiếp sang dạng khẳng định, rồi thực hiện thay đổi thì, trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ nơi chốn, đại từ chỉ định, và chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu cho phù hợp.

    - Wh-questions:
    Câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- là loại câu bắt đầu bắt các từ nghi vấn như Who, When, What,…

    Cấu trúc: 

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

    VD: We asked them: “Where are you going on holiday?”

    => We asked them where they were going on holiday.

    says/say to + O  -> asks/ask + O

    said to + O  -> asked + O.
    3. Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh


    - Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.
    VD: ”Please wait for me here, Mary.

    ”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

    VD: “ Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s boyfriend said

    =>  Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

    Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.
    VD: ”Don’t talk in class”, the teacher said to us. 

    => The teacher told us not to talk in class.

    Một số động từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

    4. Một số câu tường thuật ở dạng đặc biệt


    SHALL/ WOULD dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

    VD: Tom asked: ‘Shall I bring you some tea?’

     -> Tom offered to bring me some tea.

    VD: Tom asked: ‘Shall we meet at the theatre?’

     => Tom suggested meeting at the theatre. 

    - WILL/ WOULD/ CAN/ COULD dùng để diễn tả sự yêu cầu:

    VD: Tom asked: ‘Will you help me, please?’

     => Tom asked me to help him.

    VD: Jane asked Tom: ‘Can you open the door for me, Tom?’

     =>  Jane asked Tom to open the door for her.

    5. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật


    Bước 1: Xác định động từ tường thuật say/said hoặc tell/told

    VD: He told me (that) he didn’t love me anymore.

    Bước 2: Lùi thì của động từ 

    Câu trực tiếp Câu tường thuật 
    Simple present tense – Thì hiện tại đơn Simple past tense – Thì quá khứ đơn
    Present continuous tense – Thì hiện tại tiếp diễn Past continuous tense -Thì quá khứ tiếp diễn
    Simple past tense – Thì quá khứ đơn Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành
    Present perfect tense – Thì hiện tại hoàn thành Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành
    Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành Past perfect tense – Thì quá khứ hoàn thành
    Present perfect continuous tense – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Past perfect continuous tense – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
    Past continuous tense – Thì quá khứ tiếp diễn Past perfect continuous tense – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
    Future tense – Thì tương lai đơn Future in the past tense – Thì tương lai trong quá khứ
    Future continuous tense – Thì tương lai tiếp diễn Future continuous in the past tense – Thì tương lai tiếp diễn trong quá khứ

    Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

    Here - there
    Now -  then/ at that moment
    Today/ tonight - That day/ that night
    Tomorrow  -  The next day
    Next week  - The following week
    Yesterday  -  The previous day/the day before

    Last week -  The week before
    Ago -  Before

    Bước 4: 

    Câu trực tiếp                Câu gián tiếp                 
    here there
    now then/ at that moment
    today/ tonight that day/ that night
    tomorrow the next day
    next week the following week
    yesterday the previous day

     

    the day before

    last week the week before
    ago before

     

    Lưu ý: 

    Nếu động từ tường thuật chia ở các thì hiện tại chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu tường thuật.
    Ví dụ: 

       –  He says: “I’m going to Ha Noi next week.”

       ⇒ He says he is going to Ha Noi next week.

    Một số động từ không thay đổi khi chuyển sang lời nói gián tiếp : would => would, could => could, might => might, should => should, ought to => ought to

     

    Xem thêm 1 số ngữ pháp thông dụng trong đề thi TOEIC

    CẤU TRÚC ACCORDING TO - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 

    CẤU TRÚC PROMISE - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN | MS HOA TOEIC

    TÌM HIỂU CẤU TRÚC DENY TRONG TIẾNG ANH: CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP


    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu những kiến thức vô cùng chi tiết về cấu trúc câu tường thuật rồi. Hy vọng sau bài này các bạn học sinh có thể sử dụng thành thạo các cấu trúc câu tường thuật trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong đề thi TOEIC. Chúc các bạn ôn luyện chăm chỉ và đạt mục tiêu điểm như mong muốn nha <3>

    Bài viết liên quan