Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Cấu trúc it's time - Định nghĩa, cách dùng và bài tập có đáp án


    Trong cuộc sống của chúng ta, khi học tập hay làm việc hầu hết mọi người đều có lúcbị thúc giục, hối thúc hoặc ngược lại là thúc giục và hối thúc ai đó làm một hoạt động nào đó. Và trong tiếng Anh có một cấu trúc thường xuyên được sử dụng để diễn tả việc này – đó là cấu trúc It’s time. Bài viết này Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ cho các bạn tất tần tật những kiến thức liên quan đến cấu trúc It’s time. Bắt đầu học thôi nào!

    Cấu trúc It's time - Cấu trúc, cách dùng và bài tập có đáp án - Ms Hoa TOEIC

    >>> TÌM HIỂU NGAY: TRỌN BỘ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

    Định nghĩa về cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time trong tiếng Anh có nghĩa là đã đến giờ. Do đó, cấu trúc It’s time được sử dụng khi ta thể hiện thời gian gấp gáp, thúc giục hay nhắc nhở cấp thiết một hành động hoặc việc nào đó cần phải thực hiện ngay đối với một người trong tình huống nào đó.

    Eg:

    It’s time you stopped dwelling on the past. ==> Đã đến lúc bạn ngừng sống trong quá khứ rồi.

    Cách dùng cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time đi với mệnh đề

    It’s time + S + V-ed/P2

    Ở cấu trúc này, mặc dù động từ (Verb) ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ (V-ed/P2), tuy nhiên trong cấu trúc It’s time thì động từ này lại mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc thì tương lai chứ không mang nghĩa của thì quá khứ.

    Eg:

    - This old phone has had it—it’s time we bought a new one. ==> Chiếc điện thoại cũ này đã hỏng rồi — đã đến lúc chúng ta mua một chiếc điện thoại mới.

    - It’s time John started on his work. ==> Đã đến lúc John bắt đầu công việc của mình.

    Cấu trúc It's time - Cấu trúc, cách dùng và bài tập có đáp án - Ms Hoa TOEIC

    >>> TÌM HIỂU NGAY: LIÊN TỪ -  ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRONG TIẾNG ANH

    Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

    Một dạng khác của cấu trúc it’s time chính là kết hợp với động từ nguyên thể có to. Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi muốn truyền đạt ý nghĩa là thời điểm thích hợp để thực hiện một việc gì đó đã đến và chúng ta vẫn còn kịp thời gian để làm nó.

    Cấu trúc:

    It’s time (+ for sb) + to + V-infinitive

    - It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

    Eg:

    - It's time for you to have breakfast. ==> Đã đến lúc bạn ăn sáng.

    - It's time for the kids to go to school. ==> Đã đến lúc các con đi học.

    - Well, it’s time to leave now. ==> Chà, giờ đến lúc phải rời đi rồi.

    - Come on, children, it’s time (for you) to pack away your toys. ==> Nào, các em, đã đến lúc (các em) thu dọn đồ chơi rồi.

    Cấu trúc It’s about time và It’s high time

    Ngoài cấu trúc It’s time thông thường trên, người ta sẽ thêm “about” hoặc “high”vào trước “time” với mục đích nhấn mạnh hơn về sự vật, sự việc trong các trường hợp khẩn cấp – ý chỉ những việc cần phải được thực hiện ngay lập tức.

    Cấu trúc It's time - Cấu trúc, cách dùng và bài tập có đáp án - Ms Hoa TOEIC

    >>>> BỎ TÚI LIỀN TAY: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

    It’s about/high time + S + V-ed/P2

    Eg: It’s about/high time you had your hair cut. ==> Đã đến lúc bạn phải cắt tóc rồi.

    It’s about/high time + for + sb + to + V-infinitive

    Eg: I am starving! It’s about/high time for dinner. ==> Tôi đang đói lắm đây! Đến lúc ăn tối rồi.

    Bài tập luyện tập

    Exercise 1: Từ các câu trả lời có trong ô trống, chọn đáp án đúng.

    1. It's time he  a haircut. It's looking very long now. 

    2. It's about time for James  his study. The exam is only one week away. 

    3. The old computer model looks outdated. It's time we  it. 

    4. It's nearly 2 o'clock now. It's high time we  lunch. 

    5. The sales are looking slow this quarter. It's about time for us  of new marketing stratergies. 

    6. It's was high time for him  smoking, but he never did. 

    7. It's almost summer now. It's time we  up some money to travel abroad. 

    8. It's about time for them  their rent. They've late for 3 months now. 

    9. It's 10 now and the kids is still in bed. It's time they .

    10. My train has arrived. It's time for me  now. 

    Exercise 2: Viết lại các câu sử dụng gợi ý trong ngoặc. 

    1. I have a terrible headache yesterday.

    --> _________________________________ . (to have / a checkup)

    2. We haven’t heard of him in over a week.

    --> _________________________________ . (pay / a visit)

    3. My appointment is scheduled for 4 o’clock and it’s 3 now.

    -->_______________________________________________ . (to get up / prepare)

    4. I’m getting a little overweight.

    --> _________________________________ . (hit / the gym)

    5. The result of the exam has been announced for about a week now.

    --> _____________________________________________________ . (tell / parents)

    Đáp án

    Exercise 1:

    1. had

    2. to start

    3. replaced

    4. had

    5. to think

    6. to stop

    7. saved

    8. to pay

    9. got up

    10. to go

    Exercise 2:

    1. It’s time for me to have a checkup

    2. It’s time we paid him a visit.

    3. It’s time for me to get up and prepare.

    4. It’s time I hit the gym

    5. It’s time you told your parents about it.

    >>> TÌM HIỂU NGAY

    MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM

    Bài viết liên quan