Unit 4- Gerund & To-infinitive
Trong lộ trình 250-500, cô đã đề cập một số đặc điểm đặc trưng và cách sử dụng Gerund và Infinitive trong một số trường hợp cụ thể lúc luyện thi TOEIC. Hôm nay, cô tiếp tục chia sẻ một số điểm đặc biệt khác, nâng cao hơn giúp các em có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về chủ điểm quan trọng này. Những điểm đặc biệt này có khả năng xuất hiện cao nhất trong đề thi TOEIC.
Xem thêm các tài liệu:
- Lộ trình luyện thi TOEIC Mục tiêu 250 - 500
- Gerund (danh động từ) và To - Infinitive (động từ nguyên thể)
I. Kiến Thức Ngữ Pháp Trọng Tâm
Để làm đúng những câu hỏi này, bạn cần nắm chắc vai trò của từng dạng trong câu, cách dùng theo sau các động từ, giới từ, tính từ… cũng như nhận diện bẫy ngữ pháp thường gặp trong đề thi.
Dưới đây là tổng hợp kiến thức cốt lõi, giúp bạn dễ dàng phân biệt và áp dụng chính xác To-Infinitive và Gerund khi luyện thi TOEIC - đặc biệt là ở phần chọn từ đúng (Part 5) và điền đoạn văn (Part 6).
1. To-infinitive dùng như danh từ (noun)
- Dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
- Sau một số động từ như: want to, decide to, hope to, expect to, agree to, fail to, afford to, attempt to,
- Một số động từ theo sau bởi tân ngữ + to-V như: want somebody to, ask somebody to, expect somebody to,…
- Ví dụ: I want to have a good job.
2. To-infinitive dùng như tính từ (adjective)
- Thường gặp trong cụm: opportunity to V, decision to V, effort to V, way to V,…
- To-V dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước.
- Ví dụ: It’s a great opportunity to work with you.
3. To-infinitive dùng như trạng từ (adverb)
- To-V đi sau tính từ để chỉ mục đích hoặc lý do.
- Một số tính từ thường gặp: happy to V, glad to V, pleased to V, surprised to V,…
- Ví dụ: I am happy to know you.
4. So sánh với Gerund (V-ing)
- Gerund thường dùng sau một số động từ như: enjoy, avoid, suggest, consider, finish, keep, deny, admit…
- Sau giới từ (interested in, good at, afraid of…) -> dùng V-ing
- Sau cấu trúc chủ ngữ là động từ -> V-ing làm chủ ngữ
- Ví dụ: He enjoys working in a team
5. Những động từ theo sau là to-inf hoặc -ing có nghĩa thay đổi
| 1. Forget + to inf (=forget to do st) I’m sorry, I forgot to lock the car Forget + -ing form (=forget a past event) We’ll never forget visiting Paris 2. Remember + to inf (=remember to do st) Remember to read the instructions Remember +-ing form (=recall a pass event) I don’t remember meeting Al before 3. Mean + to inf (=intend to) He mean to move the Newcastle Mean +-ing form (=involve) Working harder means getting more money 4. Go on + to-inf (=finish doing sth and start doing sth else) After finishing her BA, she went on to get a master’s degree. Go on + -ing form (=continue) She went on watching TV 5. Regret + to-inf (=be sorry to) I regret to tell you that you have failed. Regret + -ing form (=have second thoughts about sth already done) I regret telling lies. 6. Would prefer + to-inf (specific preference) I’d prefer to have an early night tonight Prefer + -ing form (in general) I prefer reading a book to watching TV Prefer + to-inf + (rather) than + inf without to I prefer to read a book (rather) than watch TV. |
7. Try + to-inf (=do one’s best; attempt) She tried hard to cope with her new job. Try + -ing form (=do sth as an experiment) Try adding some more sauce to your pasta. 8. Want + to-inf (=wish) I want to find a better job. Want + -ing form (=sth needs to be done) Your dress wants cleaning 9. Stop + to-inf (=pause temporarily) He stopped to buy some milk on his way home. Stop + -ing form (=finish, cease) Stop talking to each other, please! 10. Hate+ to-inf (=hate what one is about to do) I hate to interrupt, but I must talk to you. Hate +-ing form (=feel sorry for what one is doing) I hate making you feel uncomfortable 11. Be sorry + to-inf (=regret) I’m sorry to hear he has been injured. Be sorry + -ing form (= apologize) I’m sorry for misunderstanding/having misunderstood what you said |
6. Những động từ theo sau là V-ing hoặc to- inf nhưng nghĩa không thay đổi
● Begin, continue, intend, start + to-infi hoặc –ing .
Tuy nhiên, chúng ta thường không có 2 động từ cùng đuôi -ing đi cùng nhau
Chúng ta sử dụng:
She began laughing/to laugh. They are beginning to shout.
Nhưng không sử dụng:
They are beginning shouting.
7. Tổng hợp công thức so sánh
| Loại | Cấu trúc điển hình |
| To - V as Noun |
V + to - V/S + be + to - V |
| To - V as Adj | N + to - V/V +O + to - V |
| To - V as Adv | Be + Adj + to - V |
| V - ing (Gerund) | V + V - ing/ giới từ + V - ing |
II. BÀI LUYỆN TẬP ỨNG DỤNG
Part 5 – Chọn đáp án đúng
1. The manager decided _______ the meeting until next week.
(A) postponing
(B) to postpone
(C) postpone
(D) postponed
2. We are looking forward to _______ from you soon.
(A) hear
(B) heard
(C) hearing
(D) to hear
3. The company encourages employees _______ feedback after each project.
(A) give
(B) giving
(C) to give
(D) gave
4. He admitted _______ the mistake during the presentation.
(A) to make
(B) to be made
(C) making
(D) made
5. Our team worked hard to meet the deadline and avoid _______ penalties.
(A) to receive
(B) receive
(C) receiving
(D) received
6. The applicant failed _______ the required documents on time.
(A) submit
(B) submitting
(C) to submit
(D) submitted
7. The staff is happy _______ that customers were satisfied.
(A) hear
(B) hearing
(C) to hear
(D) heard
Part 6 – Điền vào đoạn văn
Question 8:
| Dear Mr. Lee, Thank you for your application. We appreciate your interest in _______ (8) with our company. We are currently reviewing all submissions and plan to contact selected candidates by next Friday. Best regards, HR Team |
8. (A) to work (B) work (C) working (D) worked
Question 9:
| Our department requires all team members _______ (9) monthly reports before the 5th of each month. This allows us to analyze trends and adjust targets effectively. |
9. (A) submit (B) submitting (C) to submit (D) submitted
Question 10:
| We suggest _______ (10) the instructions carefully before operating any machinery. Safety is always our top priority. |
10. (A) to read (B) read (C) reading (D) to be read
III. ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Part 5 – Chọn đáp án đúng
1. - Đáp án đúng: (B) to postpone → “decide to do something” là cấu trúc chuẩn → đúng.
- Đáp án sai do:
(A) postponing: sai vì không dùng V-ing sau “decide”
(C) postpone: thiếu “to”
(D) postponed: sai thì, không đúng dạng V
2.- Đáp đúng là: (C) hearing → “look forward to + V-ing” là cụm cố định.
- Đáp án sai do:
(A) hear: sai dạng
(B) heard: quá khứ → sai
(D) to hear: to không đi sau giới từ “to” ở đây
3. - Đáp án đúng: (C) to give → “encourage somebody to do something” → đúng dạng.
- Đáp án sai do:
(A) give: thiếu “to”
(B) giving: sai vì không dùng sau “encourage”
(D) gave: quá khứ, sai chức năng
4. - Đáp án đúng do: (C) making → “admit + V-ing” là cấu trúc đúng
- Đáp án sai do:
(A) to make: sai với “admit”
(B) to be made: bị động, sai ngữ nghĩa
(D) made: sai dạng từ
5. - Đáp án đúng: (C) receiving → “avoid + V-ing” là cấu trúc đúng
- Đáp án sai do:
(A) to receive: sai cấu trúc
(B) receive: sai dạng
(D) received: sai thì
6.- Đáp án đúng: (C) to submit → “fail to do something” → đúng
- Đáp án sai do:
(A) submit: thiếu “to”
(B) submitting: sai cấu trúc
(D) submitted: sai dạng
7. - Đáp án đúng: (C) to hear → “happy to do something” → đúng cấu trúc
- Đáp án sai do:
(A) hear: sai vì thiếu “to”
(B) hearing: sai cấu trúc
(D) heard: sai thì
8. - Đáp án đúng: (C) working → “interest in + V-ing” là cấu trúc đúng
- Đáp án sai do:
(A) to work: sai sau “in”
(B) work: sai dạng
(D) worked: quá khứ, sai
9. - Đáp án đúng: (C) to submit → “require someone to do something” → đúng
- Đáp án sai do:
(A) submit: thiếu “to”
(B) submitting: không phù hợp
(D) submitted: quá khứ
10. - Đáp án đúng: (C) reading → “suggest + V-ing” → đúng
- Đáp án sai do:
(A) to read: sai cấu trúc
(B) read: sai dạng
(D) to be read: bị động, không phù hợ
IV. Mẹo Ghi Nhớ Nhanh Cách Dùng To-Infinitive và Gerund Chuẩn TOEIC
Để làm đúng các câu hỏi về To-Infinitive và Gerund trong TOEIC Part 5 & 6, bạn không chỉ cần hiểu lý thuyết mà còn phải ghi nhớ các cụm động từ cố định và vị trí ngữ pháp đặc biệt. Dưới đây là những mẹo ghi nhớ nhanh giúp bạn học đúng - làm bài chuẩn:
- Dùng To-Infinitive (to + V nguyên mẫu) sau các động từ chỉ mong muốn hoặc dự định như: want, hope, decide, expect, agree, plan, offer, attempt, fail…
- Ví dụ: I decided to apply for the position. - Dùng Gerund (V-ing) sau các động từ chỉ sở thích, hành vi, hay thói quen như: enjoy, avoid, suggest, consider, keep, deny, admit…
- Ví dụ: She enjoys working in a team. - Sau giới từ, luôn dùng V-ing (không dùng To-V): interested in, good at, afraid of, look forward to...
- Ví dụ: We look forward to hearing from you. - Sau các tính từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái, thường dùng to-V: happy to, glad to, surprised to, ready to, willing to…
- Ví dụ: He is happy to help his colleagues.
>>> Xem tiếp: Unit 5: Mệnh đề quan hệ rút gọn
KẾT LUẬN
Việc phân biệt chính xác giữa To-Infinitive và Gerund là cách để xử lý nhanh và chính xác các câu hỏi ngữ pháp trong TOEIC Reading Part 5 & 6. Chỉ cần bạn ghi nhớ những cấu trúc đi kèm động từ, giới từ, tính từ phổ biến và luyện tập đều đặn theo dạng đề thi thực tế, bạn sẽ cải thiện điểm số đáng kể.
Đừng quên lưu lại mẹo ghi nhớ To-V và V-ing, luyện đề thường xuyên và đọc kỹ lời giải để tránh mắc lỗi sai lặp lại.
Tiếp tục theo dõi Ms Hoa TOEICđể cập nhật thêm các kiến thức ngữ pháp TOEIC trọng tâm, chiến lược làm bài và tài liệu luyện thi miễn phí được cập nhật liên tục!
- [Bộ video mới nhất] Luyện Thi TOEIC Speaking & Writing Chi Tiết - Có Mẹo & Bài Mẫu
-
Tổng Hợp Từ Vựng TOEIC Chủ Đề Địa Điểm – Gặp Nhiều Trong Part 2 & 3
Follow ngay kênh Zalo OA của Anh ngữ Ms Hoa để cập nhật tài liệu mỗi ngày bạn nhé!
Tham gia group học TOEIC miễn phí - nhận ngay bộ tài liệu hot nhất từ Ms Hoa mỗi tuần!

